Probiotic nào tốt nhất cho tôm?

Với nuôi trồng thủy sản thì vai trò của probiotic là không thể phủ nhận. Một câu hỏi luôn được đặt ra là probiotic nào là tốt cho tôm?.

Probiotic nào tốt nhất cho tôm?
Probiotic nào tốt nhất cho tôm?. Hình minh họa: Internet

 Theo Farzanfar và cộng sự thì các probiotic sinh học tốt nhất cho các ứng dụng trên giáp xác thuộc về chi Bacillus.

Nói chung, các chủng vi khuẩn Bacillus được thử nghiệm trong nuôi tôm đã được lựa chọn theo các hoạt động kháng khuẩn của chúng đối với Vibrio spp gây bệnh. Dựa trên các thử nghiệm đối kháng in vitro (Rengpipat và cộng sự, 1998, Decamp et al., 2008) thì Bacillus spp. là các vi khuẩn Gram dương, hình thành bào tử sinh ra trong tự nhiên trong một phạm vi môi trường rộng lớn (trong không khí, nước, bụi, đất và trầm tích).

Có báo cáo rằng các loài Bacillus phổ biến ở mọi nơi và trầm tích, Bacillus spp. gồm các loài đặc biệt quan trọng là Bacillus subtilis, Bacillus licheniformisBacillus coagulans được coi là các thành phần môi trường cơ thể giáp xác và một thành phần của vi khuẩn đường ruột của chúng.

Moriarty (1998) đã nhấn mạnh một số lý do để sử dụng Bacillus, chứ không phải kháng sinh, để cải thiện sự thành công của việc nuôi tôm là: các chủng Bacillus tự nhiên tạo ra nhiều hợp chất kháng sinh khác nhau, tiết ra nhiều enzyme tiêu hóa (protease, amylase, lipase...), cạnh tranh về chất dinh dưỡng và các vị trí bám dính bề mặt để ức chế các vi khuẩn khác. Hơn nữa, tính mạnh mẽ của vi khuẩn hình thành bào tử thường được xem là một thuận lợi lớn vì nó có thể cho phép đi qua thành dạ dày và cung cấp sự ổn định tốt hơn trong quá trình chế biến thức ăn cần nhiệt độ cao, cũng như thời hạn sử dụng / bảo quản lâu dài.

Sự quan tâm lớn đến giống Bacillus trong nuôi tôm cũng có thể được giải thích bởi những đặc điểm này, nhưng cũng vì những lý do lịch sử vì những nghiên cứu thành công đầu tiên về chế phẩm sinh học trong tôm được tiến hành với các loài Bacillus (Rengpipat và cộng sự, 1998; Moriarty 1998). Trong số các loài Bacillus spp., B. subtilis là loài thường xuyên nhất hoặc kết hợp với các loại Bacillus spp. khác. (Deci và cộng sự, 2008; Boonthai và cộng sự, 2011.), các loài probiotic khác (Wang và cộng sự, 2005; Wang 2007) hoặc các chất bổ sung Prebiotic (Li và cộng sự.; Daniels và cộng sự., 2010; Zhang và cộng sự, 2011). Các loài Bacillus khác đã được ghi nhận cho đến khi probiotic cho tôm giáp xác là B. licheniformis (Li K. và cộng sự, 2007), B. coagulans (Zhou và cộng sự., 2009) và B. pumilus (Hill và cộng sự, 2009).

 

Probiotic tốt cho tôm, bacillus subtilis, bacillus spp

Điều thú vị là B. subtilis cũng được sử dụng rộng rãi trong động vật trên mặt đất và ở người, với các tuyên bố về điều trị bằng vi khuẩn và điều trị dự phòng cho các rối loạn GI (Cuting, 2011). Trong tôm, Vasee-haran và Ramasamy (2003) đã cho biết tác dụng có lợi của B. subtilis, được phân lập từ môi trường ao nuôi tôm, đối với tôm sú (Penaeus monodon) khi thử nghiệm với Vibrio harveyi, khi probiotic được đưa vào môi trường nước ở mật độ 106-108 CFU/mL. Hơn nữa, các tác giả này đã chứng minh dưới điều kiện in vitro và in vivo rằng probiotic có thể kiểm soát sự phát triển của V. harveyi.

Balcázar và Rojas-Lunas (2007) cũng đã đánh giá việc bổ sung chất dinh dưỡng của dòng B. subtilis (UTM 126) đối với sự tồn tại của tôm chân trắng Litopenaeus vannamei ở Thái Bình Dương sau khi ngâm với Vibrio parahaemolyticus. Ban đầu, chủng này được phân lập từ đường tiêu hóa của tôm chân trắng vannamei trưởng thành theo hoạt tính kháng khuẩn đối với V. harveyi, Vibrio vulnificus Vibrio fluvialis (Balcázar và cộng sự, 2007).

Kết quả cho thấy chủng probiotic thể hiện sự đối kháng in vitro đối với V. parahaemolyticus và có thể làm tăng đáng kể tỷ lệ sống và hoạt động của vật chủ (tăng trọng và tỷ lệ chuyển đổi thức ăn, FCR) khi cho ăn trong 28 ngày với liều 105 CFU/g. 

 

Probiotic tốt cho tôm, bacillus licheniformis, bacillus spp

Bacillus licheniformis

Đã báo nhiều báo cáo rằng chủng probiotic này, khi được cung cấp vi khuẩn ở nồng độ 109 đến 1010 CFU g-1, có thể:  

(1) Tăng sinh trưởng và sống sót trong ao nuôi tôm

(2) Tăng khả năng đề kháng với các chủng V. harveyi gây bệnh 

(3) Kích hoạt cả hệ thống miễn dịch tế bào và thành thục 

(4) Cạnh tranh với vi khuẩn có hại trong ruột tôm. 

Meunpol và cộng sự. (2003) đã khẳng định hiệu quả của dòng này và báo cáo, kết hợp với điều trị ozone, hiệu quả có lợi của Bacillus S11 đối với sự sống sót của ấu trùng tôm sú, đồng thời giảm nồng độ V. harveyi trong nước. Gần đây hơn, đánh giá về Bacillus spp và các probiotic đã được tiến hành trên các loài giáp xác khác. Daniels và cộng sự. (2010) đã điều tra tác động của sự kết hợp giữa Bacillus sp. và men Oligosaccharides man-nan (MOS) trên ấu trùng tôm hùm Châu Âu (Homarus gammarus L.). Hỗn hợp trên cho các thông số khả quan như: cải tiến trong quần thể vi sinh có lợi trong ruột và cải thiện hình thái ruột.

biotic tốt cho tôm, bacillus spp, bacillus pumilus

Bacillus pumilus

Ngoài các vi khuẩn gây bệnh, mối quan tâm chính khác trong nuôi tôm thâm canh là sự tích lũy các chất hữu cơ và các chất thải gốc Nitrogen, bao gồm Ammonium và Amoniac trong ao nuôi. Liên quan đến điều này, các sản phẩm probiotic như Bacillus spp đã chọn. (Moriarty 1998, Song et al., 2011), cuối cùng kết hợp với các dòng vi khuẩn khác (Devaraja và cộng sự, 2002, Matias và cộng sự, 2002, Wang và He 2011), đã được thêm vào trong ao với mục đích thúc đẩy quá trình khoáng hóa Chất hữu cơ và tăng cường chất lượng nước bằng cách kiểm soát hợp chất Nitrogen. 

B. coagulans, bacillus coagulans

Bacillus coagulans. Nguồn Wikipedia

Gần đây, loài B. coagulans phân lập từ các ao nuôi tôm thâm canh ở Trung Quốc cũng cho thấy những đặc tính khử Nitơ hấp dẫn cho việc loại bỏ nitrit trong ao nuôi tôm (Song và cộng sự, 2011). Một số lợi ích của việc sử dụng các sản phẩm vi khuẩn này bao gồm việc giảm các quần thể tảo xanh và Nitrate, Nitrit, Ammonia và Phosphate, tăng nồng độ oxy hòa tan và thúc đẩy phân hủy chất hữu cơ (Boyd 1995). Thật đáng tiếc khi những nghiên cứu lợi ích của việc áp dụng các sản phẩm vi khuẩn này trong hệ thống nuôi trồng thủy sản vẫn còn khan hiếm (Shariff và cộng sự 2001, Devaraja và cộng sự, 2002)

Đăng ngày 27/07/2017
TRỊ THỦY
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 10:07 18/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 10:07 18/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 10:07 18/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 10:07 18/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 10:07 18/02/2026
Some text some message..