Tối ưu hóa quá trình ương cá bột

Để ương cá bột có tỉ lệ sống cao cần chuẩn bị tốt điều kiện ao nuôi, chủ động gây nuôi nguồn thức ăn, quản lý chăm sóc hiệu quả.

Tối ưu hóa quá trình ương cá bột
3 yếu tố giúp tối ưu hóa quá trình ương cá giống.

Ương cá bột là giai đoạn khá quan trọng trong quá trình nuôi. Do đó, việc thực hiện tốt quá công đoạn này sẽ giúp tăng tỷ lệ sống và nâng cao chất lượng con giống.

Chuẩn bị tốt điều kiện nuôi

Ao ương cá bột có diện tích tốt nhất khoảng 500 - 2.000 m2. Nguồn nước đảm bảo chủ động cấp và thoát dễ dàng. Xung quanh bờ ao không nên có nhiều bụi rậm và cây cao, ao thoáng khí nhiều ánh sáng tạo điều kiện cho sinh vật phù du sinh trưởng và phát triển bởi đây là nguồn thức ăn tự nhiên chủ yếu cho cá bột.

Thực hiện các biện pháp cải tạo ao. Trước khi thả cá bột khoảng 3 - 5 ngày, cấp nước vào ao. Lưu ý, nước lấy vào ao phải là nguồn nước sạch và được lọc thật kỹ qua lớp lưới nhỏ (mắt lưới khoảng 1 mm) để tránh cặn bẩn và sinh vật phù du vào trong ao dễ phát sinh mầm bệnh. Cá bột thích sống ở những vùng nước nông, vì vậy thời gian đầu cấp nước từ từ và nâng cao dần mực nước. Sau một thời gian, cho thêm nước vào ao để làm cho môi trường sống của cá rộng hơn. Mực nước lấy vào ao thích hợp khoảng 0,6 - 0,8 m, nếu thời tiết quá lạnh có thể nâng lên 1 m, độ trong nước khi thả cá đạt 20 - 30 cm là thích hợp. Khi pH nước khoảng 6,5 - 7,5 thì có thể thả cá nuôi.

Về kích cỡ, người nuôi không ương cá quá non bởi cá bột có noãn hoàng chưa tiêu hết, cá nặng bụng, khả năng bơi lội kém khi thả dễ chìm đáy gây tỷ lệ hao hụt lớn. Không dùng cá bột quá già, cá nở ra bị lưu giữ quá lâu trong bể ấp, cá bị đói. Không ương cá dị hình, còi cọc và cá bột phải khỏe, nhanh nhẹn, đúng ngày tuổi.

Cá bột cần được thả vào ao ương trong vòng 24 giờ sau khi lấy nước vào, để cho những địch hại của cá bột (giáp xác chân chèo, nòng nọc, bọ gạo, bắp cày…) chưa kịp phát triển. Sau đó, thức ăn dư thừa của cá bột (bột đậu, cám…) sẽ cung cấp thêm dinh dưỡng giúp tảo phát triển gây màu cho ao. Thả cá lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Trước khi thả, nên ngâm túi cá trong nước khoảng 10 - 15 phút để tránh cá bị sốc nhiệt, sau đó từ từ thả cá ra ngoài ao.

Chủ động gây nuôi thức ăn

Thức ăn tự nhiên bao gồm: Tảo và các loài động vật có kích thước rất nhỏ (còn gọi là động vật phiêu sinh hay động vật phù du) sống trong môi trường nước. Một trong những loài động vật phù du là nguồn thức ăn tự nhiên quan trọng và thích hợp cho cá bột là Trứng nước (hay Moina). Trứng nước là thức ăn quan trọng cho cá bột vì trong cơ thể của chúng có chứa một số loại acid amin và các loại Enzyme như: Proteinases, Amylases… Các loại enzyme này có tác dụng hỗ trợ rất tốt cho hoạt động tiêu hóa của cá. Người nuôi có thể thả giống trứng nước với tỷ lệ 0,5 - 1 kg/100 m2 đáy ao.

Ngoài thức ăn tự nhiên sẵn có trong ao, cần bổ sung thêm các loại thức ăn khác ở giai đoạn đầu như: Bột đậu nành, lòng đỏ trứng gà, vịt. Thức ăn nên trộn thêm Vitamin C, liều lượng theo hướng dẫn nhà sản xuất. Sau khoảng 15 - 20 ngày, có thể cho cá ăn bằng thức ăn công nghiệp loại mảnh có hàm lượng đạm trên 30%. 

Bên cạnh đó, tùy vào đối tượng khác nhau, người nuôi cần có những điều chỉnh phù hợp. Chẳng hạn đối với ao ương cá trắm cỏ, từ ngày thứ 10 trở đi, phải thả thêm bèo trứng cá, bèo tấm cho cá ăn, vì lúc này cá trắm cỏ đã ăn được thức ăn xanh. Khi thấy cá đã ăn hết bèo thì tăng dần số lượng lên. Hay bắt đầu ngày 14 - 15, cá trôi Mrigan đã ăn mùn bã hữu cơ; cá mè trắng đã ăn thực vật phù du…

Quản lý chăm sóc hiệu quả


Cá nâu giống. Ảnh minh họa: FThuysanquannam

Trong quá trình ương, người nuôi không nên thả ghép các loài cá với nhau bởi sẽ dẫn đến hiện tượng tranh giành thức ăn. Mặt khác, nuôi ghép giai đoạn cá nhỏ sẽ gặp khó khăn khi thu và phân loại cá giống.

Hàng ngày, trước khi cho ăn phải vệ sinh sàng ăn và kiểm tra lượng thức ăn còn lại để tăng giảm hợp lý tránh tình trạng dư thừa làm thối nước hoặc thiếu thức ăn cá cạnh tranh lẫn nhau. Đảm bảo đủ số lượng và chất lượng thức ăn giúp cá mau lớn và đạt tỷ lệ sống cao. Kiểm tra chất lượng nước, tình trạng sức khỏe của cá, đặc biệt là vấn đề dịch bệnh.

Bên cạnh đó, thường xuyên diệt địch hại: Chủ yếu là bọ gạo, nòng nọc, chúng giết hại rất nhiều cá bột vì vậy cần phải phát hiện kịp thời và tiêu diệt ngay. Định kỳ luyện cá 1 lần/tuần, giúp cá quen dần với điều kiện chật hẹp, thiếu ôxy, nước đục... để cá thích nghi dần và làm giảm tỷ lệ hao hụt khi vận chuyển cá giống.

Theo các chuyên gia, cá bột sau khi tiêu hết noãn hoàng, thức ăn duy nhất được cá ưa thích là động vật phiêu sinh. Sự thiếu hụt thức ăn tự nhiên là nguyên nhân chính làm cho cá có tỷ lệ sống thấp ở cả môi trường tự nhiên và nhân tạo.

TCTS
Đăng ngày 16/03/2018
Kim Tiến
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 13:44 18/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 13:44 18/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 13:44 18/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 13:44 18/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 13:44 18/02/2026
Some text some message..