Ảnh hưởng của tỷ lệ cho ăn đến tôm thẻ và chất lượng nước

Sau thất bại từ các vụ nuôi tôm sú, tôm thẻ là loài được chọn nuôi phổ biến, do tốc độ tăng trưởng nhanh, tỷ lệ chuyển hóa thức ăn tốt, tỷ lệ sống sót và khả năng chịu đựng thay đổi của môi trường tương đối nhanh.

Tôm thẻ
Một trong những kỹ thuật cho ăn sử dụng phổ biến trong nuôi tôm thẻ là cho ăn theo tỷ lệ phần trăm. Ảnh: lhp-tek.com

Tuy nhiên, nuôi tôm ngày càng thâm canh khiến cho sự tích tụ chất thải trong ao ngày càng nhiều. Chất thải hữu cơ trong nuôi tôm đến từ sự kết hợp của chất rắn lơ lửng, chất thải rắn và chất thải lỏng, có nguồn gốc chủ yếu từ các hoạt động đầu vào của việc nuôi tôm. Trong đó, một nguồn chất thải lớn đến từ lượng thức ăn thừa.  

Thức ăn thừa đóng góp đến 17% vào tổng lượng chất thải trong ao nuôi. Phần còn lại của chất thải đến từ phân, chất rắn lơ lửng và các chất khác. Các hoạt động quản lý tỷ lệ cho ăn đóng một vai trò quan trọng đối với hiện diện của chất thải trong ao.

Một trong những kỹ thuật cho ăn sử dụng phổ biến trong nuôi tôm thẻ là cho ăn theo tỷ lệ phần trăm, phương pháp dựa trên trọng lượng cơ thể và tỷ lệ phần trăm ước tính của các mức thức ăn. Bài viết này tóm tắt kết quả của thí nghiệm xác định ảnh hưởng của việc sử dụng tỷ lệ cho ăn đối với chất lượng nước và sự tăng trưởng của tôm thẻ. 

Chất lượng nước 

Các chỉ tiêu chất lượng nước trong nuôi tôm thẻ thâm canh biến động liên tục. Tôm thẻ là sinh vật rất nhạy cảm với sự biến động chất lượng nước nên phải được theo dõi thường xuyên. Điều kiện chất lượng nước kém sẽ làm cho các mầm bệnh trong môi trường ao nuôi trở nên nguy hiểm hơn. Các thông số chất lượng nước tại vị trí ao nghiên cứu vẫn đảm bảo khá tốt cho hoạt động nuôi. Giá trị pH trung bình từ 7,9 - 8,4, độ mặn 9 - 27‰, oxy hòa tan 5,28 - 7,18mg/l , màu nước trong xanh, nhiệt độ nước ao nuôi 26,20-30,5° C, chất hữu cơ là 51,82 - 115,02 mg/l và giá trị độ trong là 36cm (độ trong thích hợp cho nuôi tôm là từ 30 - 45cm). Các giá trị thông số chất lượng nước được chấp nhận cho các hoạt động nuôi tôm thẻ. 

Ao tômĐiều kiện chất lượng nước kém sẽ làm cho các mầm bệnh trong môi trường ao nuôi trở nên nguy hiểm hơn. Ảnh: Tép Bạc

Chất hữu cơ trong ao 

Trong suốt thời gian nuôi, nồng độ chất hữu cơ trong ao dao động theo giá trị độ trong của nước. Giá trị độ trong sẽ giảm khi nồng độ chất hữu cơ trong nước ao tăng.Tôm thẻ là sinh vật có xu hướng thích sống ở nước đục hơn so với nước trong, vì ở vùng nước đục, lượng sinh vật phù du phong phú, đa dạng hơn. Chất hữu cơ trong nước ao đến từ chất thải thức ăn, phân, tôm lột xác và các hạt hòa tan khác. 

Tốc độ tăng trưởng của tôm 

Tốc độ tăng trưởng của tôm trong ao tiếp tục tăng theo thời gian nuôi tôm. Sự gia tăng tốc độ tăng trưởng kéo theo sự gia tăng trọng lượng cơ thể tôm. Thời gian nuôi tăng đòi hỏi lượng thức ăn đầu vào nhiều hơn, ảnh hưởng tích cực đến tốc độ tăng trưởng. Tôm thẻ là loại giáp xác có tốc độ tăng trưởng trung bình nhanh hơn so với các loại giáp xác khác.

Bên cạnh việc chịu ảnh hưởng của yếu tố thức ăn, tốc độ tăng trưởng tối ưu của tôm còn bị ảnh hưởng bởi điều kiện chất lượng nước. Năng suất tôm sẽ tăng nếu trong suốt thời gian nuôi, chất lượng nước tốt. 

Cho ăn theo tỷ lệ phần trăm 

Việc tính toán tỷ lệ cho ăn dựa trên ước tính mức tăng trọng lượng của tôm, dao động từ 2,33 đến 174,41%. Tỷ lệ cho ăn trong ao giảm khi trọng lượng tôm trung bình tăng. Tỷ lệ chuyển đổi thức ăn càng cao, tỷ lệ thức ăn cần thiết càng nhỏ. Tỷ lệ cho ăn sẽ có mối tương quan nghịch với trọng lượng tôm.

Điều này có nghĩa là cứ giảm 1% giá trị của tỷ lệ cho ăn, sẽ làm tăng sinh khối tôm nuôi thêm 1g. Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của tỷ lệ cho ăn trong ao, chẳng hạn như quản lý việc cho ăn hoặc chất lượng của thức ăn được sử dụng.  

Ao tômCó nhiều yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả của tỷ lệ cho ăn trong ao, chẳng hạn như quản lý việc cho ăn hoặc chất lượng của thức ăn được sử dụng. Ảnh: Tép Bạc

Ví dụ 

Trọng lượng của 1 con tôm trong ao nuôi là 6g 

Số tôm có trong ao nuôi là 250.000 con 

Như vậy, tổng trọng lượng tôm là 6g x 250.000 con = 1.500 kg.  

Căn cứ vào bảng % thức ăn theo trọng lượng tôm, 6g/con sẽ tương đương với mức 4,1% thức ăn so với tổng trọng lượng cả đàn tôm là 1.500kg.  

Do đó ta tính được lượng thức ăn cho 250.000 con tôm 1 ngày là: 1.500kg x 4,1%/100 = 61,5kg/ngày. 

Bảng tính lượng thức ăn dựa theo trọng lượng của 1 con tôm thẻ chân trắng.

Trọng lượng 1 con tôm (g) 
Lượng thức ăn toàn ao nuôi (%)
29.5
35.8
55.3
74.1
103.3
123.0
152.6
202.1
251.5
301.3

Mối quan hệ giữa tỷ lệ cho ăn với chất lượng nước và các yếu tố sinh học của tôm  

Dựa trên kết quả thử nghiệm, tỷ lệ cho ăn trong ao tương quan với trọng lượng cơ thể tôm và độ trong của nước. Tỷ lệ cho ăn được giữ không đổi ảnh hưởng đến trọng lượng cơ thể tôm và cả tỷ lệ chuyển đổi thức ăn. Ngoài ra, tỷ lệ cho ăn liên tục tạo ra lượng thức ăn dư thừa, ảnh hưởng đến độ trong của nước ao, do thức ăn bị lãng phí và phân tôm. 

Nhìn chung, kết quả của nghiên cứu này, chỉ ra rằng tỷ lệ cho ăn trong ao nuôi tôm sẽ có tác động đến tăng trọng của tôm và các thông số khác như độ trong của nước. Giá trị độ trong là một trong những chỉ tiêu vật lý sẽ quyết định mức độ phù hợp của chất lượng nước nuôi tôm.

Ngoài ra, việc sử dụng tỷ lệ cho ăn trong ao cũng bị ảnh hưởng bởi trọng lượng sinh khối và kích cỡ của tôm nuôi. Tôm càng lớn thì việc điều chỉnh tỷ lệ cho ăn sẽ càng phức tạp để phù hợp với tỷ lệ trao đổi chất và điều kiện sinh học của tôm. 

Từ kết quả của nghiên cứu này, có thể kết luận rằng việc lựa chọn tỷ lệ cho ăn trong chu kỳ nuôi có ảnh hưởng rất đáng kể đến trọng lượng tôm và độ trong của nước ao, cũng như năng suất vụ nuôi tôm. 

Đăng ngày 28/03/2023
Hà Tử @ha-tu
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Nắng nóng mùa hè: Cảnh giác bệnh vểnh mang ở tôm nuôi

Bước vào mùa hè, nhiều vùng nuôi tôm ở Việt Nam bắt đầu đối mặt với những đợt nắng nóng kéo dài. Nhiệt độ nước ao có thể tăng lên trên 32–34°C vào buổi trưa, trong khi hàm lượng oxy hòa tan giảm mạnh.

tôm bị vểnh mang
• 15:00 07/03/2026

Giải pháp can thiệp hóa chất trong nuôi trồng thủy hải sản

Sự phát triển nhanh chóng đi kèm với việc lạm dụng hóa chất và kháng sinh trong quá trình nuôi đã tạo ra nhiều hệ lụy. Đây là thách thức lớn đối với mục tiêu phát triển bền vững và giữ vững uy tín trên thị trường quốc tế.

khu nuôi tôm cá
• 12:00 28/02/2026

Phương pháp gây màu nước tự nhiên bền vững trong nuôi trồng thủy hải sản

Hiện nay, nhiều hộ nuôi vẫn dựa vào hóa chất để xử lý, dẫn đến rủi ro về môi trường và sức khỏe vật nuôi. Hiện nay, xu hướng gây màu nước bằng nguyên liệu tự nhiên đang được khuyến khích, vừa đảm bảo hiệu quả, vừa hướng tới phát triển bền vững.

màu nước ao nuôi
• 00:00 26/02/2026

Lộ trình sử dụng thức ăn hiệu quả cho tôm

Hình dạng thức ăn tưởng chừng đơn giản nhưng lại ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng bắt mồi, tiêu hóa và tốc độ tăng trưởng của tôm. Việc lựa chọn đúng dạng thức ăn cho từng giai đoạn không chỉ giúp tối ưu hiệu quả dinh dưỡng mà còn góp phần duy trì môi trường ao nuôi ổn định.

cho tôm ăn
• 00:00 25/02/2026

Phụ thu 10% và những điều chỉnh tức thời của thị trường nhập khẩu thủy sản tại Hoa Kỳ

Chính sách phụ thu nhập khẩu 10% của Hoa Kỳ đang tạo ra nhiều biến động đối với thị trường thủy sản toàn cầu, buộc các nhà nhập khẩu phải nhanh chóng điều chỉnh chiến lược kinh doanh, chuỗi cung ứng và cấu trúc chi phí. Diễn biến này được dự báo sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu thủy sản của Việt Nam trong năm 2026.

chế biến thủy sản
• 14:07 09/03/2026

Bộ Nông nghiệp và Môi trường trả lời cử tri TP.HCM về giải pháp ngăn thực phẩm bẩn

Trước lo ngại về tình trạng sử dụng chất cấm trong chăn nuôi, thủy sản và thực phẩm không rõ nguồn gốc, Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho biết sẽ tiếp tục hoàn thiện chính sách, tăng cường hậu kiểm và xử lý nghiêm vi phạm để bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.

cá
• 14:07 09/03/2026

Làm Thế Nào Để Một Trang Trại Cá Có Thể Kiếm Được Lợi Nhuận?

Lợi nhuận trong nuôi cá không đến từ việc cắt giảm chi phí bằng mọi giá, mà đến từ khả năng tối ưu biên lợi nhuận trên mỗi kilogram cá bán ra. Điều này phụ thuộc vào ba yếu tố cốt lõi: lựa chọn loài nuôi, phương thức nuôi và chiến lược thức ăn.

• 14:07 09/03/2026

Xung Đột Trung Đông Leo Thang: Chuỗi Cung Ứng Thủy Sản Việt Nam Đối Mặt Rủi Ro Lớn

Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản Việt Nam (VASEP), Trung Đông đang nổi lên là một trong những thị trường tăng trưởng đáng chú ý của thủy sản Việt Nam.

cảng
• 14:07 09/03/2026

Chuyển giao công nghệ tạo giống tôm kháng bệnh (SPR)

Việc chuyển giao thành công kỹ thuật chọn giống kháng bệnh chính là chìa khóa giải quyết triệt để rủi ro từ gốc rễ, thay vì thụ động chạy chữa bằng hóa chất như trước đây.

tôm
• 14:07 09/03/2026
Some text some message..