Các mục tiêu kháng vi-rút tiềm năng trong quá trình nhiễm vi-rút hoại tử cơ ở tôm thẻ chân trắng

Trong những năm gần đây, giải trình tự phiên mã đã được áp dụng rộng rãi để nghiên cứu tương tác giữa virus và vật chủ. Bằng cách so sánh các hồ sơ biểu hiện gen vật chủ ở các giai đoạn nhiễm khác nhau, các nhà nghiên cứu có thể xác định các yếu tố chính và những thay đổi trong đường dẫn truyền tín hiệu do nhiễm virus gây ra, giúp nhận định được các chiến lược xâm nhập của virus và cơ chế kháng vi-rút của vật chủ.

Tôm thẻ chân trắng
Tôm thẻ bị hoại tử cơ. Ảnh: Sưu tầm

Nghiên cứu mới đây của Yan Rong và cộng sự (2024) đã phân tích các phiên mã mô cơ của tôm thẻ chân trắng ở thời điểm 30, 60 và 90 ngày sau khi nhiễm virus hoại tử cơ truyền nhiễm (IMNV). Thông qua phân tích biểu hiện khác biệt, nghiên cứu này đã làm sáng tỏ các gen phản ứng miễn dịch chính được tạo ra ở tôm sau khi nhiễm; xác định các cơ chế mà IMNV can thiệp vào quá trình trao đổi chất của vật chủ và các con đường kháng vi-rút để thúc đẩy quá trình sao chép; và kiểm tra các con đường truyền tín hiệu liên quan đến phản ứng IMNV của tôm. Điều này sẽ cung cấp góc nhìn mới về sinh bệnh học phân tử IMNV và đặt nền tảng cho việc phát triển các chiến lược chống IMNV mới.

Các mẫu tôm thẻ chân trắng (dài 10±1cm, nặng 36g) được nuôi tại cơ sở Lusi của Viện Nghiên cứu Thủy sản Giang Tô. Trước khi thử nghiệm, tôm được sàng lọc mầm bệnh bằng giao thức PCR do Shen và cộng sự (2022) thiết kế, nhắm vào Virus gây hội chứng đốm trắng (WSSV), Virus gây đầu vàng (YHV), Bệnh hoại tử gan tụy cấp tính (AHPND), Virus gây hoại tử cơ quan tạo máu và hạ bì truyền nhiễm (IHHNV), Enterocytozoon hepatopenaei (EHP), Virus gây hội chứng Taura (TSV) và Virus gây hoại tử cơ truyền nhiễm (IMNV) bằng cách phân tích điện di gel agarose các sản phẩm khuếch đại. Chỉ sử dụng tôm không có mầm bệnh. Điều kiện thí nghiệm mô phỏng bể nuôi: nhiệt độ 25±0.5°C, pH 7.6±0.1, độ mặn 22‰. Trong quá trình thích nghi, tôm được cho ăn thức ăn thương mại ba lần mỗi ngày, thay nước ba lần mỗi ngày. Sau thời gian nhịn đói 24 giờ, 300 con tôm được chia thành hai nhóm. Nhóm thí nghiệm (INF) được cho ăn mô tôm bị nhiễm IMNV đồng nhất ở mức 5% trọng lượng cơ thể, trong khi nhóm đối chứng âm tính (HEL) được cho ăn một lượng mô tôm khỏe mạnh tương đương. Mỗi nhóm bao gồm ba lần lặp lại, với 50 con tôm cho mỗi lần lặp lại. 

Giải trình tự dữ liệu phiên mã và kiểm soát chất lượng

Phân tích phiên mã của cơ tôm thẻ chân trắng thu được 784.479.246 lần đọc thô và 117.671.886.900 nucleotide thô. Sau khi kiểm soát chất lượng dữ liệu, thu được 781.354.378 lần đọc sạch và 116.579.271.569 nucleotide sạch. Tỷ lệ điểm chất lượng ≥Q20 và ≥Q30 cho mỗi mẫu lần lượt vượt quá 98,21% và 94,75%, cho thấy chất lượng cao của các lần đọc (Bảng 1). Hàm lượng GC cho mỗi mẫu vượt quá 51,05%.


Bảng 1. Tóm tắt dữ liệu giải trình tự của các nghiệm thức

Phân tích mối quan hệ mẫu

Phân tích thành phần chính (PCA) cho thấy mối quan hệ giữa các mẫu tôm thẻ chân trắng ở các giai đoạn nhiễm IMNV khác nhau, nắm bắt được sự biến đổi của tập dữ liệu (Hình 1). Các kiểu cụm riêng biệt tương ứng với các giai đoạn nhiễm, với Thành phần chính 1 (PC1, giải thích 55,8% phương sai) phân biệt rõ ràng IE với các giai đoạn sau. Thành phần chính 2 (PC2, phương sai 18%) phân biệt thêm các mẫu IM và IP. Các mẫu đối chứng khỏe mạnh HEL-1, HEL-2 và HEL-3 tạo thành các cụm riêng biệt từ các mẫu bị nhiễm, làm nổi bật những thay đổi phiên mã đáng kể do IMNV gây ra đồng thời xác nhận các điều kiện kiểm soát có thể tái tạo. Đáng chú ý, các mẫu IE tập trung gần các mẫu đối chứng khỏe nhưng bắt đầu phân kỳ, cho thấy những thay đổi phiên mã ban đầu. Các mẫu IM và IP cách xa đáng kể so với cụm khỏe mạnh, trong đó các mẫu IP là xa nhất. Điều này phản ánh sự phân hóa biểu hiện gen tiến triển khi nhiễm tiến triển, với hầu hết các thay đổi xảy ra ở các giai đoạn sau.


Hình 1. Kết quả phân tích PCR

So sánh IM với HEL-2 cho thấy 2411 DEG, với 504 tăng và 1907 giảm ở IM so với HEL-2. So sánh IP với HEL-3 xác định 401 DEG, với 190 tăng và 211 giảm ở IP so với HEL-3. Biểu đồ Venn (Hình3) minh họa 7 gen được biểu hiện khác biệt trong tất cả các so sánh giữa nhóm bị nhiễm và nhóm khỏe mạnh. 

Để xác định sự khác biệt về phiên mã tiến triển giữa các giai đoạn nhiễm, các tác giả đã so sánh các ca nhiễm IE với IM, IE với IP và IM với IP. So sánh giữa IE với IM cho thấy 1417 DEG, với 202 ca tăng và 1215 ca giảm trong IM so với IE. So sánh giữa IE với IP xác định được 860 DEG, với 580 ca tăng và 280 ca giảm trong IP so với IE. So sánh giữa IM với IP cho thấy 1272 DEG, với 973 ca tăng và 299 ca giảm trong IP so với IM (Hình 3b). Biểu đồ Venn (Hình 4b) minh họa 5 gen được biểu hiện khác biệt trong tất cả các so sánh. Phương pháp so sánh này giúp hiểu rõ hơn về những thay đổi phiên mã giữa các giai đoạn nhiễm IMNV. Đáng chú ý, nhiều DEG đã được xác định giữa các giai đoạn, cho thấy các chiến lược phản ứng của vật chủ riêng biệt để đối phó với IMNV ở các giai đoạn nhiễm khác nhau.


Hình 2. biểu đồ thanh của DEG, Lưu ý: (a) biểu thị DEG của HEL so với INF, (b) biểu thị DEG giữa các nhóm INF


Hình 3. Biểu đồ Venn của DEG

Lưu ý: (a) biểu diễn biểu đồ Venn của DEG trong ba phép so sánh: HEL-1 so với IE, HEL-2 so với IM và HEL-3 so với IP; (b) biểu diễn biểu đồ Venn của DEG trong ba phép so sánh: IE so với IM, IE so với IP và IM so với IP.

Phân tích làm giàu GO và KEGG của DEG

Phân tích chú thích chức năng GO đã khám phá các gen và con đường liên quan đến miễn dịch trong cơ của tôm sau khi nhiễm IMNV (Hình 4a). Đối với các quá trình sinh học, các quá trình chuyển hóa, sinh học và đơn thể là những quá trình làm giàu nhất trong số các DEG. Các hoạt động liên kết và xúc tác chiếm ưu thế như các chức năng phân tử được làm giàu. Các tiểu loại tế bào và bộ phận tế bào chiếm ưu thế đối với các thành phần tế bào. Cả ba nhóm đều cho thấy sự làm giàu đáng kể nhất trong các loại chức năng này, với sự làm giàu cao nhất trong IM trên cả ba phân nhóm chính. Đáng chú ý là các phân tích GO riêng biệt đã xác định được các tiểu loại trước đây bị bỏ qua (Hình 4b). Trong các quá trình sinh học IE, sự điều hòa tiêu cực của quá trình đông máu và điều hòa cầm máu đã được làm giàu, có thể chỉ ra rằng IMNV ảnh hưởng đến hệ thống máu, gây viêm và tổn thương vật chủ. Trong các chức năng phân tử IE và IP, sự liên kết kitin và làm giàu hoạt động hydrolase có thể đại diện cho các nỗ lực của tế bào nhằm loại bỏ các tế bào bị tổn thương và protein IMNV, tăng cường khả năng tự vệ.

Chú thích chức năng KEGG của DEG cho phép xác định các con đường chuyển hóa và truyền tín hiệu quan trọng liên quan đến phản ứng nhiễm IMNV (Hình 5c). Trong IE, nhiều DEG được làm giàu trong các con đường chuyển hóa và truyền tín hiệu, có thể chỉ ra sự kích hoạt vật chủ ngay lập tức của quá trình chuyển hóa năng lượng và các cơ chế chuyển tín hiệu khi IMNV xâm nhập. Đáng chú ý, sự làm giàu DEG đáng kể trong quá trình chuyển hóa carbohydrate và các con đường tương tác phân tử tín hiệu cho thấy sự nhận biết IMNV sớm và kích hoạt phản ứng miễn dịch ban đầu. Trong IM, các thay đổi trong con đường chuyển hóa đạt đỉnh, với sự gia tăng DEG đáng kể trong các con đường bản đồ toàn cầu và bản đồ tổng quan, phản ánh sự điều chỉnh chuyển hóa vật chủ rộng rãi chống lại áp lực IMNV đang diễn ra. Các con đường chuyển tín hiệu cũng cho thấy sự làm giàu gen đáng kể, cho thấy các tế bào IM điều chỉnh các mạng truyền tín hiệu phức tạp để điều chỉnh chính xác phản ứng miễn dịch. Trong IP, mặc dù một số con đường số lượng DEG giảm, sự làm giàu đáng kể vẫn tồn tại trong bệnh truyền nhiễm: bệnh truyền nhiễm và vi khuẩn: các con đường IMNV, cho thấy khả năng miễn dịch tiếp tục chống lại IMNV. Điều thú vị là DEG được làm giàu trong các con đường tăng trưởng và chết tế bào, cho thấy sự sửa chữa tổn thương tế bào vật chủ và kích hoạt chết tế bào theo chương trình trong giai đoạn nhiễm muộn.

Xác thực dữ liệu transcriptome bằng qRT-PCR

Mức độ biểu hiện của bảy gen đã được phát hiện bằng qRT-PCR. Dữ liệu thu được cho thấy xu hướng biểu hiện được quan sát thấy trong các phân tích qRT-PCR và RNA-Seq là nhất quán, như minh họa trong hình (Hình 5). Những kết quả này xác thực độ tin cậy của kết quả giải trình tự thông lượng cao transcriptome.

Nhìn chung, nghiên cứu này làm sáng tỏ một cách có hệ thống những tương tác phức tạp giữa IMNV và vật chủ của nó. Virus sử dụng nhiều chiến lược khác nhau để trốn tránh và khai thác bộ máy tế bào vật chủ, tạo điều kiện hoàn thành chu kỳ sao chép của nó. Ngược lại, vật chủ phản ứng một cách năng động thông qua việc điều chỉnh rộng rãi các con đường miễn dịch và chuyển hóa để chống lại những thách thức của virus. Những phát hiện này giúp chúng ta hiểu sâu hơn về các cơ chế phân tử cơ bản của quá trình nhiễm IMNV. Hơn nữa, chúng cung cấp các mục tiêu tiềm năng để phát triển các can thiệp điều trị có mục tiêu. Nghiên cứu sâu hơn khám phá các mạng lưới và con đường phân tử quan trọng này là cần thiết để cuối cùng đạt được mục tiêu quản lý và kiểm soát hiệu quả nhiễm IMNV.

Link tải tài liệu: https://tepbac.com/document/full/1918/cac-muc-tieu-khang-vi-rut-tiem-nang-trong-qua-trinh-nhiem-vi-rut-hoai-tu-co-o-tom-the-chan-trang.htm

Đăng ngày 18/12/2024
L.X.C @lxc
Khoa học

Ảnh hưởng của nhiệt độ lên tỉ lệ giới tính ấu trùng tôm sú

Ở tôm sú, con cái lớn nhanh và có kích thước lớn hơn con đực. Tác động của nhiệt độ có thể làm tăng đáng kể sự biểu hiện của các gen xác định giới tính, giúp cải thiện tỷ lệ giới tính như mong muốn trong đàn.

tôm sú
• 16:28 23/09/2021

Trung Quốc chuyển sang nuôi tôm sú vì giá cao

Người nuôi tôm ở Trung Quốc đang chuyển sang nuôi tôm sú nhiều hơn do giá tốt hơn, theo Chủ tịch Hiệp hội Thủy sản lớn nhất của Trung Quốc.

tôm sú
• 18:44 17/08/2021

Nuôi tôm thâm canh bổ sung thức ăn tươi sống

Thử nghiệm nuôi tôm sú bằng tảo lục sợi (Chaetomorpha sp.) và ốc (Stenothyra sp.) cho thấy cải thiện tăng trưởng, nâng cao năng suất và tăng cường hấp thu, chuyển hóa thức ăn nhân tạo góp phần giảm chi phí sản xuất cho người nuôi.

ốc cho tôm ăn
• 17:12 28/07/2021

Hiệu quả từ nuôi tôm kết hợp thả cá rô phi xử lý nguồn nước

Hiện nay, nuôi tôm kết hợp cá rô phi xử lý nước ở ấp Vĩnh Điền (xã Long Điền Đông, huyện Đông Hải) được xem là mô hình cho hiệu quả kinh tế cao.

Cá rô phi
• 10:23 19/07/2021

Công nghệ Camera dưới nước

Trong nuôi tôm thâm canh, môi trường nước đục khiến người nuôi khó quan sát thực tế đáy ao. Suốt thời gian dài, các quyết định quản lý quan trọng đều phải dựa vào kinh nghiệm hoặc canh nhá thủ công, dẫn đến độ trễ lớn và thiếu tính chính xác.

Ao tôm
• 12:07 29/01/2026

Mắt tôm tít: Cảm hứng chế tạo camera phát hiện ung thư

Không chỉ sở hữu cú đấm trứ danh, loài tôm tít còn mang trên mình hệ thống thị giác phức tạp nhất hành tinh. Chính khả năng nhìn thấy những tín hiệu ánh sáng vô hình của chúng đã gợi mở cho các nhà khoa học chế tạo loại camera phẫu thuật siêu nhỏ, giúp phát hiện tế bào ung thư với độ chính xác cao.

Tôm tít
• 11:22 27/01/2026

Công nghệ giám sát chất lượng thủy sản bán lẻ

Năm 2026, các hệ thống bán lẻ hiện đại thực hiện vai trò giám sát kỹ thuật trực tiếp thông qua việc tích hợp dữ liệu thời gian thực. Sự kết hợp giữa IoT, Blockchain và công nghệ cảm biến đã thiết lập nên các hàng rào kiểm soát khắt khe nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và khẳng định vị thế của nhà cung cấp trong chuỗi giá trị thủy sản.

Thuỷ sản
• 10:52 26/01/2026

Mô hình CTU-RAS quy mô nông hộ - Giải pháp cho ngành tôm

Nuôi siêu thâm canh tôm thẻ chân trắng đã từng bước khẳng định vị thế trong ngành hàng tôm của Việt Nam, không ngừng gia tăng về diện tích nuôi và sản lượng nuôi.

Tôm
• 08:00 04/11/2025

Thống nhất dữ liệu – chìa khóa mở đường cho thủy sản Việt Nam ra biển lớn

Ngành thủy sản Việt Nam không thiếu tàu lớn, không thiếu chính sách, cũng không thiếu quyết tâm từ Trung ương đến địa phương. Thế nhưng, sau nhiều năm nỗ lực, hành trình gỡ “thẻ vàng” IUU vẫn còn lắm chông gai. Ngư dân ra khơi vẫn thấp thỏm vì thủ tục, vì tín hiệu giám sát, vì những án phạt có thể ập đến bất cứ lúc nào.

tàu cá
• 01:51 12/02/2026

Cách phân biệt tôm nuôi và tôm tự nhiên

Tôm là món ăn quen thuộc trong bữa cơm gia đình Việt, không chỉ ngon mà còn giàu dinh dưỡng như canxi, sắt, photpho và nhiều vitamin cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại tôm với hình dáng khá giống nhau, khiến không ít người tiêu dùng khó phân biệt đâu là tôm nuôi, đâu là tôm tự nhiên.

tôm
• 01:51 12/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 01:51 12/02/2026

Kytos mở ra bước đột phá trong kiểm soát bệnh vi bào tử trên tôm

Kytos vừa chính thức ra mắt chỉ thị EHP – nền tảng thuật toán đầu tiên trong lĩnh vực quản lý vi sinh, cho phép người nuôi tôm phát hiện và kiểm soát nguy cơ nhiễm EHP với độ chính xác cao và tốc độ gần như tức thời.

kytos
• 01:51 12/02/2026

Xuất khẩu thủy sản Hoa Kỳ gặp khó vì vướng thủ tục COA

Từ đầu năm 2026, nhiều doanh nghiệp thủy sản Việt Nam gặp trở ngại khi xin cấp giấy chứng nhận COA để xuất khẩu sang Hoa Kỳ. Việc triển khai chưa đồng bộ tại các địa phương khiến hàng loạt lô hàng bị chậm thông quan, buộc cơ quan quản lý phải vào cuộc tháo gỡ.

chung nhan COA
• 01:51 12/02/2026
Some text some message..