Lựa chọn và quản lý thức ăn cho tôm nuôi

Thức ăn tôm chiếm 40 - 70% chi phí sản xuất. Nếu không lựa chọn và quản lý kỹ thức ăn cho tôm, rất dễ dẫn đến tình trạng ô nhiễm trong ao nuôi. Quản lý thức ăn là bao gồm lựa chọn, đánh giá và chấp nhận thức ăn về ao; cho ăn; lưu trữ và bảo quản thức ăn.

Lựa chọn và quản lý thức ăn cho tôm nuôi
Thức ăn chiếm 40-70% chi phí nuôi tôm. Ảnh: Internet

Lựa chọn và đánh giá thức ăn

Thức ăn phù hợp là loại thức ăn đáp ứng được tất cả nhu cầu dinh dưỡng của tôm, bao gồm protein, lipid, vitamin, khoáng… Nhu cầu dinh dưỡng của từng loài cũng khác nhau, nhu cầu protein của tôm sú (40 - 45%) cao hơn tôm thẻ chân trắng (30 - 40%); trong khi nhu cầu khoáng của tôm thẻ chân trắng cao hơn tôm sú do chu kỳ lột xác nhanh hơn. Một vấn đề quan trọng khi lựa chọn thức ăn cần quan tâm đến hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR).

Mỗi loại thức ăn đều có FCR khác nhau tùy theo hàm lượng dinh dưỡng trong thức ăn và lượng thức ăn sẽ được điều chỉnh tương ứng. Ví dụ: Thức ăn cân bằng dưỡng chất chứa 40% protein cho ăn mức 75% khẩu phần đã cung cấp lượng protein bằng với thức ăn chứa 30% protein cho ăn 100% khẩu phần. FCR là một chỉ số quan trọng vì khi giá trị FCR cao chứng tỏ lượng thức ăn dư thừa tích lũy trong ao nuôi cao, gây ô nhiễm môi trường, giảm chất lượng nước và gia tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận thu được.

Để thức ăn có chất lượng giúp tôm tiêu hóa tốt và đạt hiệu quả cao, cần chọn thức ăn đồng đều về kích thước, hình dạng và màu sắc, ít bụi, bề ngoài mịn, có mùi thơm hấp dẫn, không chứa tạp chất, nấm mốc... Tôm ăn thức ăn chậm nên đòi hỏi thức ăn phải bền trong nước hơn so với loài ăn thức ăn nổi. Thử độ bền bằng cách lấy khoảng 5 g thức ăn cho vào cốc thủy tinh có chứa nước trong để yên trong vài phút. Sau đó, cứ khoảng 15 phút dùng đũa khuấy nhẹ một vòng rồi quan sát. Nếu hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng và có thể cầm nhẹ lên mà không bị vỡ nát là thức ăn chưa bị rã. Độ bền của viên thức ăn được tính bằng số giờ quan sát kể từ khi thả thức ăn vào cốc thủy tinh chứa nước cho đến khi hầu hết các viên thức ăn vẫn còn giữ nguyên hình dạng ban đầu. Độ bền theo tiêu chuẩn quy định không nhỏ hơn 2 giờ. Tôm phát triển qua nhiều giai đoạn, cần lựa chọn thức ăn phù hợp với kích cỡ từ tôm ấu trùng (nhỏ hơn 50 µm) tới tôm bố mẹ (3,18 mm).

Quản lý cho ăn

Trong vài tuần đầu tiên, người nuôi thường rải một lượng nhỏ thức ăn quanh bờ ao nhằm bổ sung dinh dưỡng cho nguồn thức ăn tự nhiên (chủ yếu là tảo). Khi tôm lớn hơn, thức ăn nên rải đều khắp ao. Ban đêm khó quản lý cho ăn, nên thường cho tôm ăn vào ban ngày. Thời điểm và tần suất cho ăn khác nhau phụ thuộc vào điều kiện của từng ao nuôi, thông thường cho tôm ăn 2 - 4 lần/ngày, bắt đầu từ giữa 6 - 8 giờ sáng và kết thúc khoảng 4 - 6 giờ chiều.

Để kiểm tra mức độ sử dụng thức ăn của tôm. Khi cho ăn, ngoài thức ăn rải đều xung quanh ao, nên cho khoảng 0,5% tổng lượng thức ăn mỗi lần vào sàng ăn đặt ở mỗi ao nuôi, sau 3 giờ tiến hành kiểm tra các sàng ăn. Nếu như không còn thức ăn, lần cho ăn sau tăng lượng thức ăn lên 3 kg đối với tôm có trọng lượng trung bình khoảng 10 g/con và tăng 5 kg đối với tôm có trọng lượng trung bình lớn hơn 10 g/con.  Nếu như còn thức ăn trong sàng ăn, lượng thức ăn được giảm xuống từ 20 - 80% cho lần cho ăn tiếp theo.

Khi thời tiết nắng nóng hoặc mưa to kéo dài, thông số môi trường có biến động hay hàm lượng khí độc tăng cao cần giảm lượng thức ăn khoảng 30 - 50%.

Bảo quản thức ăn

Khu vực để thức ăn phải được chống ấm và nóng (là điều kiện thuận lợi cho nấm mốc phát triển). Thức ăn được để trên các tấm pallet, cách nhau 30 cm đảm bảo thoáng khí và cách vách 30 - 50 cm tránh hấp thụ nhiệt. Sắp xếp thức ăn đảm bảo làm sao thức ăn cũ được sử dụng trước, giảm thời gian lưu kho. Cần lưu ý thường xuyên kiểm tra nấm mốc hay hư hỏng của một số bao bất kỳ.

TSVN
Đăng ngày 28/08/2017
Diệu Châu
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Nhớt bạt ao nuôi tôm, nguyên nhân và cách xử lý

Nhớt bạt ao nuôi tôm là hiện tượng xuất hiện một lớp nhớt mỏng, trơn, màu trắng đục hoặc vàng nâu bám trên bề mặt bạt ao nuôi (đáy và thành ao). Đây là hiện tượng phổ biến trong ao nuôi tôm lót bạt HDPE và thường xảy ra sau một thời gian nuôi hoặc sau khi ao có nhiều chất hữu cơ tích tụ.

Ao tôm
• 14:04 12/01/2026

Tại sao cá lóc hay ăn thịt lẫn nhau? Kỹ thuật lọc cỡ để không bị hao hụt số lượng

Tập tính ăn thịt đồng loại ở cá lóc là nguyên nhân hàng đầu gây hao hụt đầu con trong nuôi thâm canh. Hiểu rõ bản năng săn mồi và áp dụng kỹ thuật lọc cỡ đúng thời điểm là chìa khóa giúp người nuôi bảo vệ lợi nhuận trong bối cảnh giá thức ăn tăng cao.

Cá lóc
• 08:57 08/01/2026

Kiểm chứng các kinh nghiệm truyền miệng trong ngành nuôi tôm

Nuôi tôm là lĩnh vực có mức độ rủi ro cao, nơi mỗi biến động nhỏ của môi trường đều có thể dẫn đến thiệt hại vô cùng nghiêm trọng.

Nuôi tôm thẻ
• 11:38 02/01/2026

Điều chỉnh môi trường nuôi tôm để có màu sắc đẹp nhằm nâng giá trị khi thu hoạch

Trong nuôi tôm thương phẩm, kích cỡ chỉ là một phần. Màu sắc vỏ và thịt tôm mới là yếu tố quyết định lớn đến giá bán. Tôm có màu sáng, thân trong, vỏ bóng thường được thương lái ưu tiên hơn, trong khi tôm xỉn màu, đỏ sậm hoặc đục thân dễ bị ép giá, dù trọng lượng đạt chuẩn.

tom
• 03:02 06/02/2026

Thị trường máy cho tôm ăn: Chọn giá rẻ hay chọn hiệu quả lâu dài

Khi thức ăn chiếm tới 60-70% chi phí nuôi tôm, việc chuyển đổi từ cho ăn thủ công sang tự động hóa là xu hướng tất yếu. Nhưng giữa vô vàn loại máy từ vài triệu đến cả chục triệu đồng, người nuôi nên chọn loại nào để vừa tiết kiệm, vừa giúp tôm lớn nhanh?

may-cho-an
• 03:02 06/02/2026

Chi tiết danh mục thủy sản bắt buộc kiểm dịch và miễn kiểm dịch

Bộ Nông nghiệp và Môi trường vừa ban hành Thông tư 03/2026/TT-BNNMT quy định chi tiết về kiểm dịch động vật thủy sản. Dưới đây là danh sách cụ thể các nhóm đối tượng bắt buộc phải kiểm dịch và các trường hợp được miễn trừ.

che-bien-tom
• 03:02 06/02/2026

Phát hiện hơn 700kg cá, thịt đông lạnh không rõ nguồn gốc ở TPHCM

Ngày 27/1, Đội Quản lý thị trường số 19 (TP.HCM) cho biết vừa ngăn chặn kịp thời một lô hàng thực phẩm đông lạnh lớn không rõ nguồn gốc. Hơn 700 kg thịt heo, vịt và cá biển không giấy tờ đang được tàng trữ tại một doanh nghiệp ở phường Bến Cát, chuẩn bị đưa ra thị trường tiêu thụ.

kiem-tra-tom-dong-lanh
• 03:02 06/02/2026

Ngành thủy sản Gia Lai duy trì ổn định sản xuất, tăng cường giải pháp chống khai thác IUU

Trong tháng 01, hoạt động khai thác thủy sản tỉnh Gia Lai chịu tác động lớn của gió mùa Đông Bắc, thường xuyên xuất hiện gió mạnh và biển động, gây không ít khó khăn cho ngư dân.

Tàu cá
• 03:02 06/02/2026
Some text some message..