Loại bỏ địch hại trên hàu và vẹm xanh bằng Axit axetic

Sử dụng axit axetic (AcOH) để loại bỏ địch hại trên các đối tượng nuôi hai mảnh vỏ phổ biến là vẹm xanh và hàu.

Nuôi hàu lồng bè
Sử dụng axit axetic đúng nồng độ để loại bỏ địch hại và bám bẩn sinh học trên hàu.

Địch hại biển đã đe dọa đến năng suất, lợi nhuận của các hoạt động nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Các sinh vật tạo màng sinh học không mong muốn phát triển mạnh trong nhiều hệ thống nuôi trồng nhuyễn thể hai mảnh vỏ, do đó cạnh tranh thức ăn hoặc không gian cũng như làm hỏng bề mặt bám, thay đổi môi trường phát triển, tăng lực cản đối động vật hai mảnh vỏ. 

Nghiên cứu này, sử dụng vẹm xanh và hàu để đánh giá tác dụng xử lý địch hại của axit axetic. Đối với vẹm xanh, các địch hại tạo màng sinh học liên kết chặt chẽ, và tạo sinh khối lớn, đây là nguyên nhân gây thất thoát ở giai đoạn spat (70 - 100%). Bám bẩn sinh học cũng là một vấn đề đối với việc nuôi hàu trên giá thể ở các bãi triều. Chúng làm ảnh hưởng đến quá trình phát triển của hàu, nặng hơn là gây chết ở hàu trưởng thành. Ngoài ra, các động vật không xương sống như giun dẹp, có thể đạt mật độ cao ở các trang trại hàu và chúng ăn các mô mềm của hàu. 

giá thể hàu
Bám bẩn sinh học cũng là một vấn đề đối với việc nuôi hàu trên giá thể ở các bãi triều.

Nghiên cứu này đã chứng minh, ngâm axit axetic là một phương pháp để kiểm soát sinh vật tạo màng sinh học và các loài gây hại trong nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Vì hiệu quả sử dụng tương tự như giấm, nên axit axetic được coi là an toàn cho môi trường và người sử dụng. Kết quả trong phòng thí nghiệm cho thấy vẹm xanh tương đối nhạy cảm với axit axetic hơn so với hàu. Tỷ lệ sống sót của vẹm xanh kích thước 8-10 mm và 12-15 mm giảm đáng kể đối với nồng độ axit axetic 4% (còn 38 ± 30%) và 8% ( còn 35 ± 26%) so với đối chứng 100%.

Thí nghiệm trên thực địa, cho thấy những tác động tích cực của việc sử dụng axit axetic đối với hoạt động sản xuất nuôi nhuyễn thể hai mảnh vỏ. Những tác động này phụ thuộc vào nồng độ sử dụng axit axetic, thời gian ngâm và tiếp xúc với không khí sau đó. Fitridge và cộng sự (2014) đã chỉ ra rằng tắm 2% axit axetic trong 30 giây có thể kiểm soát sinh vật gây hại mà không gây hại cho vẹm xanh nhưng 5% trong 60 giây dẫn đến tỷ lệ chết đáng kể của loài này.

Kết quả trong nghiên cứu này cũng cho thấy sử dụng 2% axit axetic trong 60 giây ít gây ảnh hưởng đến vẹm xanh ở giai đoạn đầu của quá trình nuôi (2-5 mm), khi sử dụng axit axetic để giảm thiểu sự cạnh tranh từ các loài gây hại tạo màng sinh học bám bẩn. Kích thước 8-10 mm đặc biệt quan trọng ở vẹm xanh vì ở kích thước này vẹm có tập tính định cư thứ cấp phức tạp, có thể dẫn đến số lượng lớn spat tách ra khỏi dây thừng và rơi vào nước. Khi sử dụng các biện pháp can thiệp có thể vô tình kích hoạt quá trình này, thí nghiệm đã chứng minh rằng axit axetic 2% trong 30 giây + 30 giây phơi khô bằng không khí không làm tăng sự di cư của vẹm xanh khỏi dây đang bám.

So với vẹm xanh, hàu có khả năng chống chịu cao với axit axetic trong phòng thí nghiệm. Khi sử dụng 8% axit axetic trong 60 giây với hai kích thước của hàu đều không quan sát thấy tỷ lệ tử vong. Hàu được biết đến là một trong những loài sinh vật biển có khả năng chịu đựng tốt nhất đối với các tác nhân gây căng thẳng sinh lý như nhiệt hoặc tiếp xúc với không khí kéo dài. Thử nghiệm thực địa cho thấy, việc ngâm trong axit axetic 4% trong 30 giây có hiệu quả cao đối với các cộng đồng tạo màng sinh học trên túi nuôi hàu, một lượng lớn động vật hình rêu (bryozoans) đã được loại bỏ hoàn toàn, không thấy hàu chết trong bất kỳ túi xử lý nào. 

địch hại trên hàu
(A) Túi nuôi hàu chưa sử dụng axit axetic, (B) Túi đã ngâm axit axetic 4% trong 30 giây: bám bẩn là phần trầm tích hoặc tàn dư của quá trình phân hủy.  

Địch hại giun dẹp trong nuôi hàu thấp hơn nhiều khi sử dụng 1% axit axetic trong 30 giây hoặc 2% axit axetic trong 1 giây với liều này đủ để gây chết giun dẹp 100%. Tính nhạy cảm cao của giun dẹp đối với axit axetic có lẽ là do cơ thể mỏng, mềm và diện tích bề mặt tương đối lớn nên dễ tiếp xúc với hóa chất. Do đó, có thể sử dụng axit axetic  để tiêu diệt địch hại giun dẹp với liều thích hợp  mà không làm chết hàu. 

Nồng độ axit axetic sử dụng trong nuôi trồng thủy sản tương tự như giấm vì vậy ít gây rủi ro cho người sử dụng hoặc môi trường. Dù vậy, bạn cũng nên sử dụng đồ bảo hộ để bảo vệ tay và mắt khi sử dụng. Các hệ thống nuôi vẹm xanh và hàu hầu như chỉ được làm bằng polyethylene, có khả năng kháng hóa chất cao, nhưng các hệ thống nuôi trồng thủy sản khác sử dụng các vật liệu như sợi tự nhiên có thể bị hư hỏng hoặc suy yếu bởi axit axetic.

Cuối cùng, quyết định áp dụng các phương pháp nào của nông dân sẽ dựa trên mối quan hệ chi phí - thuận lợi. Việc sử dụng axit axetic, đã giúp giảm được các chi phí vệ sinh cơ sở nuôi. Lợi ích chính của axit axetic là giảm quần thể địch hại do đó sẽ tăng số lượng, trọng lượng của vật nuôi vào cuối vụ thu hoạch. Việc sử dụng axit axetic đã tăng sản lượng hàu cũng như vẹm bằng cách giảm thiểu sự cạnh tranh thức ăn, không gian sống thông qua tiêu diệt các địch hại. Kết quả nghiên cứu này cho thấy nồng độ 2% axit axetic trong 60 giây đối với vẹm xanh và 4% axit axetic trong 30 giây đối với hàu đã loại bỏ tất cả cặn sinh học và có thể được coi là an toàn sinh học.

Acetic acid immersion – A reactive pest treatment for bivalve aquaculture by Patrick L.Cahill, Javier Atalah, Shaun Cunningham, Andrew Day, Lauren Fletcher, Paul South, Barrie Forrest, Grant Hopkins.

Đăng ngày 24/12/2020
Sương Phạm
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Những nguyên tắc nền tảng trong nuôi tôm

Nuôi tôm không phải là việc dễ dàng – nhưng việc thực hiện đúng các bước căn bản có thể giúp ao nuôi của bạn đạt năng suất cao và sạch bệnh.

tôm
• 12:00 08/02/2026

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật để nuôi tôm nước lợ đạt hiệu quả cao, bền vững

Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường và dịch bệnh trên thủy sản ngày càng diễn biến phức tạp, việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong nuôi tôm nước lợ được xem là giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng suất, giảm rủi ro và hướng đến phát triển bền vững.

Nuôi tôm thẻ
• 12:04 20/01/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 23:04 18/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 23:04 18/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 23:04 18/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 23:04 18/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 23:04 18/02/2026
Some text some message..