Quản lý ao khi nước đục và nước có tảo phát triển quá mức

Nước ao có tảo phát triển quá mức và nước đục là những vấn đề thường xảy ra trong ao nuôi. Sau đây là những biện pháp mang lại hiệu quả được báo cáo trong tạp chí thủy sản thế giới.

Quản lý ao khi nước đục và nước có tảo phát triển quá mức
Nuôi tôm là nuôi nước. Hình minh họa

1. Nước ao có màu xanh do tảo phát triển quá mức

Nguyên nhân nước ao phát triển quá mức:

xử lý tảo trong ao nuôi, nguyên nhân tảo phát triển quá mức, tảo trong ao nuôi

Màu nước chuyển sang màu xanh đậm vì sự phát triển quá mức của tảo trong nước, là kết quả của sự dư thừa của chất dinh dưỡng như phốt pho, đặc biệt khi nước ấm và thời tiết âm u và ít biến động.

Theo tiêu chuẩn của Tổ chức y tế Thế giới (WHO) khi mật số tế bào tảo vượt quá 100.000 tế bào /ml, tình trạng này được gọi là nở hoa tảo. Vấn đề nở hoa thường xảy ra vào những tháng mùa hè.

Nhìn chung, các tác động tiêu cực chủ yếu của tảo xảy ra gián tiếp. Tảo phát triển quá mức có thể dẫn đến thiếu oxy hoà tan trong nước, đặc biệt là lượng oxy hoà tan trong đêm (do tiêu thụ quá nhiều O2 và không có quang hợp). Trong trường hợp này, do sự thiếu hụt oxy hòa tan, nên tảo bắt đầu tập trung trên mặt nước và đôi khi chết với số lượng lớn. Sự nở hoa của thực vật phù du cũng có thể gây ra những biến đổi lớn về số lượng chất lượng nước trong ngày (ví dụ như pH và NH3 rất cao, do sử dụng quá nhiều CO2 tự do để quang hợp) vào giữa trưa. Các điều kiện như vậy gây stress đối với cá. Tảo lam cũng có thể sản sinh ra các chất độc hại gây chết một số loài cá. Ngoài ra, tảo chết tích tụ ở đáy ao và tạo ra các khí độc do quá trình phân hủy.

Biện pháp phòng ngừa:

• Cần ngưng hoặc giảm sử dụng thức ăn và phân bón.

• Nếu cần thiết, nên thay nước nước.

• Bón vôi với lượng 150 – 200 kg/ha.

• Cá mè trắng có thể được thả ra để kiểm soát sinh học.

• Trong ao nhỏ bao phủ toàn bộ ao hoặc một phần bằng cỏ hoặc các loài cây nhỏ khác như lục bình, Pistia vv...để giảm lượng ánh sáng mặt trời đi vào ao. Điều này sẽ dẫn đến giảm số lượng tế bào tảo. Việc sử dụng cây thủy sinh cũng sẽ làm giảm hàm lượng chất dinh dưỡng trong nước ao nuôi và do đó làm giảm sự nhân lên của thực vật phù du.

• Đồng sunfat 1% tổng độ kiềm của nước trong ao là tốt cho việc kiểm soát tảo xanh lam.

• Có thể sử dụng hóa chất như Diuron, Simazine (Tafazine) từ 3 – 5  mg/l hoặc ml/l.

• Tảo phát triển mạnh trong nước thiếu oxy. Nếu được tăng cường oxy cho ao bằng lắp đặt quạt nước, máy sục khí hoặc bình phun để khuấy ao và giải phóng khí như CO2. Điều này cũng cho phép nước hấp thụ nhiều oxy, trong một thời gian ngắn sẽ giúp giảm sự hiện diện của tảo.

2. Nước ao đục do nhiều bùn

xử lý nước đục trong ao nuôi, nguyên nhân nước đục, nước đục trong ao nuôi

Sự xuất hiện nước bùn trong ao do chất hữu cơ lơ lững (chất thải chưa chuyển hóa hết, các chất cenllulo trong đất tạo ra, hạt phù sa, hạt sét...)

Nước bùn có thể có các tác động tiêu cực khác ngoài việc làm xấu màu sắc của nước ao. Nước bùn có thể cản trở khả năng ăn của cá và thậm chí làm giảm sự phát triển của chúng. Thêm vào đó, sự sinh trưởng của thực vật phù du giảm xuống trong nước bùn bởi vì nó cản trở sự hấp thu ánh sáng mặt trời.

Điều này có thể làm phức tạp vấn đề sự tăng trưởng kém trong ao bùn do giảm lượng thức ăn có sẵn thông qua chuỗi thức ăn. Ngay cả mang cá có thể bị hư hỏng do độ đục quá mức.

Cách khắc phục bùn trong ao nuôi:

Để xác định nguyên nhân nước ao đục cần lấy một ít nước ao cho vào đầy bình ly thủy tinh sau đó đậy nắp và để yên trong 1 tuần. Nếu nước vẫn đục thì nguyên nhân nước đục do các hạt sét lơ lửng. Tuy nhiên nếu nước trong có cặn ở đáy bình thì nguyên nhân gây ra nước đục là môi trường và sinh học.

Biện pháp ngăn ngừa nước đục trong ao:

• Bờ ao phải được cải tạo, đầm chặt và che phủ đúng cách với thảm thực vật, để khi trời mưa thì các nguồn vật chất hữu cơ và đất không bị rửa trôi vào ao.

• Ngăn chặn dòng chảy bề mặt từ bể vào ao.

• Hạn chế gia súc:trâu, bò v.v... tiếp cận để ngăn ngừa sự xói mòn bờ ao.

• Không trữ một số lượng lớn cá ở dưới như cá chép trong ao, đặc biệt là trong ao nông.

• Có thể hạn chế độ đục bằng thủ công bằng cách sử dụng rơm rạ (đóng gói thành bó và đặt dưới nước trong ao) hoặc bột hạt bông. Tuy nhiên, điều này có thể làm giảm lượng oxy hoà tan.

• Áp dụng alum (phèn nhôm) 15 – 25 mg/L (150 – 275 kg/ha) có thể giảm độ đục của hầu hết nước. Nồng độ thấp hơn nên được sử dụng cho nước có độ đục vừa phải (dưới 25 cm) và nồng độ cao hơn đối với nước có độ đục cao (dưới 15cm). Khi cho phèn vào ao, sẽ làm cho pH nước giảm xuống, thêm ½ phần CaHCO3 (60mg/l) cho mỗi một phần phèn để duy trì độ pH.

• Thạch cao là muối trung tính và sẽ không ảnh hưởng đến độ pH của ao. Mặc dù không hiệu quả như phèn, nó có thể được sử dụng với nồng độ 100 – 300 mg/1 (1000-3000 kg/ha) để kiểm soát độ đục. Ở ao nước cứng (canxi lớn hơn 50 mg/1), nước gần như bão hoà với canxi, và thạch cao có thể không hiệu quả. Trong trường hợp đó, phèn là một chất kết hợp hiệu quả để kiểm soát độ đục.

ATM
Đăng ngày 31/07/2017
TRỊ THỦY Lược dịch
Kỹ thuật

Tổng quan về công nghệ MBBR trong nuôi trồng thủy sản

MBBR là Moving Bed Biofilm Reactor, hứa hẹn là công nghệ xử lý nước thải ưu việt trong nuôi trồng thủy sản.

công nghệ MBBR
• 18:17 25/09/2021

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP

Xử lý nước thải chế biến thủy sản bằng công nghệ SNAP không chỉ loại bỏ hiệu quả nồng độ Ammonium mà còn xử lý đến 90% chất hữu cơ.

Chế biến cá tra
• 07:00 22/04/2020

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản bằng cảm biến nano

Sử dụng được cả trên bờ, dưới nước để quan trắc chất lượng nước, hệ thống cảm biến nano do Viện Công nghệ nano (INT) thuộc Đại học Quốc gia TPHCM nghiên cứu giúp người nuôi trồng thủy sản yên tâm khi chất lượng nước nuôi được cảnh báo tự động kịp thời khi có sự cố.

Quan trắc nước nuôi trồng thủy sản
• 14:35 05/02/2020

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ

Quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ là khâu quan trọng, đòi hỏi người nuôi có sự hiểu biết cần thiết về mối quan hệ giữa các yếu tố môi trường và biến động của chúng.Từ đó, có biện pháp điều chỉnh phù hợp, giảm nguy cơ thiệt hại, góp phần vào thành công của vụ nuôi.

Lưu ý về môi trường trong ao nuôi tôm nước lợ
• 08:46 30/10/2019

Vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp: Khác nhau ở đâu và vì sao không nên dùng lẫn?

Vôi là vật tư quen thuộc trong nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, nhưng việc nhầm lẫn giữa vôi nông nghiệp và vôi công nghiệp vẫn diễn ra phổ biến. Sử dụng sai loại không chỉ làm giảm hiệu quả cải tạo môi trường mà còn tiềm ẩn rủi ro cho cây trồng, vật nuôi.

vôi nuôi tôm
• 00:00 23/02/2026

Ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh thủy sản

Một trong những giải pháp được đánh giá cao hiện nay là ứng dụng chế phẩm sinh học trong phòng ngừa bệnh cho tôm, cá. Đây không chỉ là hướng đi thay thế hóa chất truyền thống mà còn mở ra triển vọng phát triển bền vững cho ngành thủy sản Việt Nam.

chế phẩm sinh học thủy sản
• 00:00 21/02/2026

Bỏ túi bí quyết giảm hệ số FCR xuống dưới 1.2 mà không cần đổi loại thức ăn

Trong cơ cấu chi phí nuôi tôm và cá thâm canh, thức ăn thường chiếm 50–65% tổng chi phí sản xuất. Vì vậy, hệ số chuyển đổi thức ăn (FCR) không chỉ là một chỉ số kỹ thuật mà còn là thước đo trực tiếp của hiệu quả kinh tế. Chênh lệch 0,1 FCR ở quy mô vài chục tấn có thể tạo ra khoảng cách lợi nhuận rất lớn.

tôm
• 10:00 14/02/2026

Chủ động phòng bệnh TiLV – bảo vệ đàn cá rô phi ngay từ đầu vụ

Tilapia Lake Virus (TiLV) đang được xem là một trong những mối đe dọa nghiêm trọng nhất đối với ngành nuôi cá rô phi toàn cầu. Virus này có thể gây tỷ lệ chết lên tới 80–90%, lây lan nhanh và hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu.

cá rô phi
• 12:00 11/02/2026

Vietshrimp Asia 2026 & Aquaculture Vietnam 2026 – Kết nối toàn diện chuỗi giá trị, thúc đẩy tương lai ngành thủy sản bền vững

Năm 2025 đánh dấu một cột mốc quan trọng của ngành thủy sản Việt Nam, với tổng sản lượng đạt gần 10 triệu tấn và kim ngạch xuất khẩu khoảng 11,3 tỷ USD – mức cao nhất từ trước đến nay, tạo nền tảng vững chắc cho mục tiêu tăng trưởng bền vững giai đoạn 2026. Các sản phẩm chủ lực như tôm và cá tra tiếp tục giữ vai trò dẫn dắt xuất khẩu, trong khi nuôi biển và đa dạng hóa đối tượng nuôi từng bước mở rộng nguồn cung và gia tăng giá trị chuỗi sản xuất.

• 22:43 23/02/2026

1.852 container tôm Indonesia quay lại thị trường Mỹ sau bê bối nhiễm phóng xạ

Sau nhiều tháng gián đoạn vì sự cố nhiễm chất phóng xạ trong một số lô hàng, xuất khẩu tôm của Indonesia sang Mỹ đã chính thức nối lại, với 1.852 container được thông quan trong giai đoạn từ cuối tháng 10/2025 đến đầu tháng 2/2026.

tôm đông lạnh
• 22:43 23/02/2026

Chuẩn hóa phương pháp xác định thủy ngân hữu cơ trong thủy sản

Việc ban hành Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14443:2025 về xác định hàm lượng thủy ngân hữu cơ trong thủy sản không chỉ là một bước điều chỉnh kỹ thuật, mà phản ánh yêu cầu ngày càng cao về an toàn thực phẩm trong bối cảnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam phụ thuộc lớn vào các thị trường khó tính.

cá
• 22:43 23/02/2026

Khác biệt giữa ao tôm lót bạt và ao nuôi tôm truyền thống: Nên chọn mô hình nào?

Trong bối cảnh dịch bệnh và ô nhiễm môi trường nuôi ngày càng gia tăng, mô hình ao tôm lót bạt đang dần thay thế ao đất truyền thống tại nhiều vùng nuôi trọng điểm. Tuy nhiên, việc lựa chọn không chỉ phụ thuộc vào xu hướng mà còn liên quan đến điều kiện kỹ thuật, vốn đầu tư và khả năng quản lý của người nuôi.

ao nuôi
• 22:43 23/02/2026

Những thực phẩm không nên ăn cùng hải sản để tránh rối loạn tiêu hóa

Hải sản giàu đạm, khoáng chất và vi lượng thiết yếu như kẽm, sắt, canxi… Tuy nhiên, không phải thực phẩm nào cũng phù hợp khi kết hợp cùng tôm, cua, cá, mực. Một số sự kết hợp tưởng như vô hại có thể gây khó tiêu, rối loạn tiêu hóa, thậm chí tăng nguy cơ ngộ độc nếu sử dụng không đúng cách.

hải sản
• 22:43 23/02/2026
Some text some message..