Vi tảo – Giá trị dinh dưỡng và những thách thức về chất lượng của vi tảo trong sản xuất giống Thủy sản

vi tảo khô
Vi tảo có giá trị dinh dưỡng cao và là nguồn dinh dưỡng cần thiết cho nhiều đối tượng nuôi thủy hải sản, đặc biệt là ở giai đoạn ấu trùng.

Vai trò của vi tảo trong Nuôi trồng Thủy sản nói chung và ứng dụng làm thức ăn cho ấu trùng thủy sản đã được chứng minh trong nhiều năm qua. Vi tảo, đặc biệt nhóm tảo khuê, chứa hàm lượng cao dinh dưỡng thiết yếu cho ấu trùng, giúp ấu trùng phát triển tốt trong thời gian bắt đầu sử dụng thức ăn từ bên ngoài.

Tuy nhiên, tảo có chất lượng cao và đủ mật độ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất đang là thách thức đối với hầu hết các trại giống. 

Quy trình sản xuất tảo giống thường trãi qua 2 giai đoạn chính: nuôi giữ tảo giống trong môi trường agar và nuôi trong môi trường nước biển để sinh khối tế bào. Để có đủ tảo sinh khối sử dụng, tảo được nuôi cấy từ ống nghiệm, bình tam giác 500 mL, 1 L,  các bình carboy hay trong các bể thể tích lớn ở trong nhà hoặc ngoài trời. Mỗi bước trong quy trình sản xuất thường được kiểm soát nghiêm ngặt về chất lượng tế bào và mật độ nuôi cấy tảo.

Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tế bào tảo: loại tảo giống, dinh dưỡng sử dụng, ánh sáng, cường độ khí, chất lượng nước… (Muller Feuga và cộng sự, 2003). Ngoài các yếu tố vật lý, yếu tố vi sinh cũng tác động lớn đến chất lượng tế bào. Nếu nhiễm vi sinh vật như vi khuẩn Vibrio, protozoa ở những bước đầu của quy trình sản xuất, thì sẽ làm lây lan toàn bộ dây chuyền sản xuất tảo (Baptist, 1993). Trong trường hợp này, tảo bị nhiễm không thể sử dụng làm thức ăn, mà cần phải xử lý, làm sạch. Thời gian xử lý tảo sẽ kéo dài và khó để làm sạch hoàn toàn. Do đó, giải pháp tối ưu là phải thay tảo giống mới và quá trình này sẽ mất tối thiểu từ 3 – 4 tuần.

Bên cạnh đó, theo quy trình sinh lý của tế bào tảo khuê (tảo silic), kích thước tế bào sẽ biến đổi (lớn hơn hoặc nhỏ lại) qua các giai đoạn sinh sản (Dassow và cộng sự 2006). Kích thước tế bào tảo Thalassiosira weisslflogii dao động từ 4 – 32 µm nhưng kích thước phù hợp cho ấu trùng tôm từ 8 – 12 µm. Kích thước tế bào có thể điều chỉnh nếu nắm được kỹ thuật và phương pháp thực hiện. Tuy nhiên, không phải người kỹ thuật nào cũng biết cách làm này.

vòng đời tảo
Hình 1: Vòng đời tảo Thalassiosira weissflogii (giống 0302 từ bộ sưu tập BCCM/DCG). Giai đoạn nhân đôi sinh dưỡng (thể hiện ở các hình bên trái), có thể thấy kích thước tế bào giảm dần. Ở giai đoạn sinh sản hữu tính, được thể hiện dưới dạng ống sinh tinh, với 8 tinh trùng (hình phía dưới), tinh trùng tiếp xúc với màng của noãn hoàng. Tăng kích thước tế bào: kích thước tế bào tăng qua kích thước của hợp tử (hình thành tế bào sinh trưởng). Các tế bào ban đầu của thế hệ mới được hình thành và vẫn được bao bọc trong tế bào sinh trưởng.

Để lựa chọn một loại tảo sử dụng, ngoài kích thước phù hợp cho ấu trùng thì giá trị dinh dưỡng của loại tảo đó cũng được các nhà quản lý trại sản xuất giống quan tâm. Tảo Thalassiosira weisslflogii, Chaetoceros sp. là các loại tảo thường được sử dụng nhiều cho ấu trùng thủy sản. Giá trị dinh dưỡng của tảo sẽ phụ thuộc vào loài tảo, và đặc biệt là thời gian thu hoạch tảo. Vi tảo ở cuối giai đoạn sinh trưởng gia tốc dương chứa 30 - 40% protein, 10 - 20% lipid, chứa lượng acid béo bão hòa cao nhất (33% tổng acid béo), và 5 - 15% carbohydrate. Qua giai đoạn cân bằng, thành phần dinh dưỡng thay đổi như hàm lượng Carbohydrate sẽ cao gấp đôi và qua giai đoạn gia tốc âm, giá trị dinh dưỡng của tảo giảm dần và có thể sản sinh ra các chất chuyển hóa không có lợi cho ấu trùng. Chính vì vậy, xác định thời điểm thu hoạch tảo để có tảo chứa hàm lượng dinh dưỡng cao là rất quan trọng..

thành phần dinh dưỡng
Bảng 1: so sánh thành phần dinh dưỡng của các loài tảo (WA IBA, 2014).

Hiểu được những vấn đề khó khăn trong việc sử dụng vi tảo trong các trại sản xuất giống, CT TNHH Elanco Việt Nam giới thiệu sản phẩm tảo đông khô Prolan™ Phylavive™ có thể đáp ứng hầu hết các nhu cầu của các trại sản xuất giống. Prolan™ Phylalvive™ chứa mật độ cao tế bào tảo Thalassiosirales (2 tỷ tế bào/ gram), có thành phần dinh dưỡng, kích thước tế bào tương tự với tảo Thalassiosira weissflogii. Quy trình nuôi cấy tảo Thalassiosirales được áp dụng mô hình nuôi hệ thống nhà kính, không nhiễm tạp, vi khuẩn Vibrio. Tảo được thu hoạch tại thời điểm chứa hàm lượng cao các loại dinh dưỡng như omega 3, protein, vitamin, carbohydrate (xem bảng 1). Đồng thời áp dụng công nghệ sản xuất đông khô nên thành phần dinh dưỡng và hình thái tế bào được giữ nguyên.


Chúng tôi đang nhận được những phản hồi tích cực về sản phẩm Prolan™ Phylavive™. Khách hàng của chúng tôi đánh giá đây là sản phẩm thay thế tảo tươi phù hợp với điều kiện và nhu cầu của trại giống. Ngoài ra, sản phẩm Prolan™ Phylavive™ còn là “chất mang” các chất dinh dưỡng bổ sung cho ấu trùng. Khi các chất này được cho vào ở giai đoạn trương nước, chúng sẽ đi vào tế bào tảo qua các lỗ trên vỏ tế bào. Đây là một đặc điểm nổi bật của sản phẩm nhờ vào công nghệ sản xuất. Do đó, các trại giống có thể đa dạng hóa cách sử dụng, nâng cao hiệu quả sản xuất khi ứng dụng sản phẩm Prolan™ Phylavive™.

Để biết thêm thông tin về sản phẩm tảo đông khô Prolan™ Phylavive™, xin vui lòng liên hệ với Công ty TNHH Elanco Việt Nam, theo hotline 1800 556 808 hoặc có thể truy cập vào Webiste: http://phylavive.elanco.vn/ 

Elanco Animal Health Vietnam

Đăng ngày: 19/11/2021

Bạn và (>item.like-1<) người khác đã thích tin này (>item.like<) người thích tin này (>item.count_cmt<) bình luận

avatar

Tải ứng dụng Tepbac để bình luận thuận tiện hơn tepbac android tepbac ios
avatar avatar
(>item.username<) Lúc (>item.add_time*1000 | date:'yyyy-MM-dd HH:mm:ss'<)
(>item.like<) (>item.report<)

(>item.content<)